- 31 %

Dịch vụ giấy phép mạng xã hội cho website mạng xã hội

21,000,000 14,500,000

Dịch vụ mạng xã hội trực tuyến là dịch vụ cung cấp cho cộng đồng rộng rãi cho phép người sử dụng có khả năng tương tác, chia sẻ, lưu trữ và trao đổi thông tin với nhau trên môi trường Internet.

Mô tả

Trước hết, chúng tôi rất cảm ơn quý khách đã quan tâm và tín nhiệm dịch vụ tư vấn xin phép thiết lập Mạng xã hội trực tuyến ( ICP Social ) của Cty Nhơn Mỹ

Để đáp ứng yêu cầu của quý khách, chúng tôi xin trao đổi một số nội dung liên quan như sau:

Dịch vụ mạng xã hội trực tuyến là dịch vụ cung cấp cho cộng đồng rộng rãi người sử dụng khả năng tương tác, chia sẻ, lưu trữ và trao đổi thông tin với nhau trên môi trường Internet, bao gồm dịch vụ tạo blog, diễn đàn (forum), trò chuyện trực tuyến (chat) và các hình thức tương tự khác

1. Điều kiện đăng ký

a) Là tổ chức, doanh nghiệp được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật tại Việt Nam.

b) Có đủ phương tiện kỹ thuật, nhân sự, hệ thống quản lý phục vụ cho việc cung cấp dịch vụ mạng xã hội trực tuyến phù hợp với quy mô hoạt động.

c) Cam kết tuân thủ các quy định tại Nghị định 97/2008/NĐ-CP và các quy định về quản lý thông tin điện tử trên Internet.

2. Hồ sơ đăng ký

a) Đơn đăng ký theo mẫu do Bộ Thông tin và Truyền thông quy định.

b) Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, Giấy chứng nhận đầu tư hoặc Quyết định thành lập.

3. Xác nhận đăng ký

a) Sau 15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ đăng ký hợp lệ của doanh nghiệp theo quy định tại mục 2 nêu trên, Bộ Thông tin và Truyền thông sẽ gửi doanh nghiệp thông báo xác nhận đã nhận được hồ sơ đăng ký hợp lệ hoặc văn bản yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ trong trường hợp hồ sơ đăng ký không hợp lệ theo quy định;

b) Doanh nghiệp chỉ được chính thức cung cấp dịch vụ cho công cộng sau khi nhận được thông báo của Bộ Thông tin và Truyền thông xác nhận đã nhận được hồ sơ đăng ký hợp lệ của doanh nghiệp.

4. Hình thức đăng ký và xác nhận: bằng văn bản hoặc thông qua môi trường mạng theo các địa chỉ do Bộ Thông tin và Truyền thông quy định.

Trên đây là nội dung trao đổi sơ bộ của chúng tôi, để biết thêm thông tin chi tiết quý khách đừng ngần ngại liên hệ với chúng tôi nhé.

5. Hồ sơ bao gồm

  1. Đơn xin phép thiết lập trang tin tổng hợp
  2. Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (có chức năng kinh doanh : 6312 – Thiết lập trang tin điện tử tổng hợp)..
  3. Lý lịch (Giám đốc, Cán bộ trực tiếp thực hiện).
  4. Đề án xây dựng dịch vụ cung cấp thông tin tổng hợp.
  5. Bản sao y tên miền nếu tên miền Việt Nam hoặc cam kết độc quyền tên miền nếu tên miền quốc tế.
  6. Bản chụp giao diện trang chủ website..

6. Thời gian: Hồ sơ bao gồm  giấy phép mạng xã hội cho website mạng xã hội tại việt nam trong 5 năm.

Khi bạn sử dụng dịch vụ này thông qua Cty Nhơn Mỹ thì chỉ cần chuẩn bị những giấy tờ sau, phần còn lại chung tôi sẽ giúp.

  1. Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.
  2. Lý lịch (Giám đốc, Cán bộ trực tiếp thực hiện có dán ảnh).

* Lưu ý: Các văn bản nêu trên được lập thành (03) bản.

—————

Tải Văn bản pháp luật nghị định 52/2013 về cấp phép mạng xã hội ở đây >>

Thông tin thêm, xem ở đây >>

 

====================

Chúng tôi xin đưa ra các vấn đề để quý khách hàng nắm rõ thủ tục xin giấy phép mạng xã hội trực tuyến:

 

1.  Mạng xã hội là gì?

Theo quy định tại khoản 22 nghị định 71/2013/NĐ-CP về Quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ Internet và thông tịn trên mạng quy định:

“Mạng xã hội là hệ thống cung cấp cho cộng đồng người sử dụng mạng các dịch vụ lưu trữ, sử dụng, tìm kiếm, chia sẻ và trao đổi thông tin với nhau, bao gồm dịch vụ tạo trang thông tin cá nhân, diễn đàn (forum), trò chuyện (chat) trực tuyến, chia sẻ âm thanh, hình ảnh và các dịch vụ tương tự khác”.

 

2.  Vì sao cần xin Giấy phép Mạng xã hội trực tuyến?

Ngày nay, cùng với sự phát triển nhanh chóng của Internet, việc sử dụng mạng xã hội ngày càng trở nên phổ biến đối với mọi thành phần lứa tuổi, đối tượng, theo đó sự phát triển của các website ngày càng đa dạng. Nhà nước đã ban hành nhiều văn bản để điều chỉnh, quy định về việc thiết lập mạng xã hội trực tuyến và các chế tài đối với hành vi hoạt động mạng xã hội không xin phép.

Cụ thể:

Theo quy định tại khoản 3 điều 63 Nghị định 174/2013/NĐ-CP về quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bưu chính, viễn thông và tần số vô tuyến điện, cụ thể  “Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi thiết lập mạng xã hội nhưng không có giấy phép hoặc sử dụng giấy phép hết hạn.”

 

3. Điều kiện cho việc xin Giấy phép mạng xã hội trực tuyến:

a. Điều kiện về nhân sự chịu trách nhiệm quản lý nội dung thông tin.

  • Người đứng đầu tổ chức, doanh nghiệp là người chịu trách nhiệm trước pháp luật về quản lý nội dung cung cấp trên mạng xã hội;
  • Người chịu trách nhiệm quản lý nội dung phải tốt nghiệp đại học hoặc tương đương trở lên, có quốc tịch Việt Nam. Đối với người nước ngoài, có địa chỉ tạm trú ít nhất 6 tháng tại Việt Nam.
  • Người chịu trách nhiệm quản lý nội dung có trách nhiệm cung cấp số điện thoại liên lạc thường xuyên, địa chỉ email cho cơ quan quản lý nhà nước ở trung ương và địa phương để phối hợp xử lý ngay khi cần thiết.
  • Người đứng đầu tổ chức, doanh nghiệp có thể giao nhiệm vụ cho cấp phó chịu trách nhiệm quản lý nội dung thông tin;
  • Tổ chức, doanh nghiệp mạng xã hội phải thành lập bộ phận quản lý nội dung thông tin.

 

b. Điều kiện tài chính:

Tổ chức, doanh nghiệp đề nghị cấp giấy phép mạng xã hội phải có phương án tài chính bảo đảm thiết lập hệ thống thiết bị kỹ thuật trong thời gian giấy phép có hiệu lực.

 

c. Điều kiện về kỹ thuật

Thiết lập hệ thống thiết bị kỹ thuật có khả năng đáp ứng các yêu cầu sau:

  • Lưu trữ tối thiểu 02 (hai) năm đối với các thông tin về tài khoản, thời gian đăng nhập, đăng xuất, địa chỉ IP của người sử dụng và nhật ký xử lý thông tin được đăng tải;
  • Tiếp nhận và xử lý cảnh báo thông tin vi phạm từ người sử dụng;
  • Phát hiện, cảnh báo và ngăn chặn truy nhập bất hợp pháp, các hình thức tấn công trên môi trường mạng và tuân theo những tiêu chuẩn đảm bảo an toàn thông tin;
  • Có phương án dự phòng bảo đảm duy trì hoạt động an toàn, liên tục và khắc phục khi có sự cố xảy ra, trừ những trường hợp bất khả kháng theo quy định của pháp luật;
  • Đảm bảo phải có ít nhất 01 (một) hệ thống máy chủ đặt tại Việt Nam, cho phép tại thời điểm bất kỳ cũng có thể đáp ứng việc thanh tra, kiểm tra, lưu trữ, cung cấp thông tin trên toàn bộ mạng xã hội do tổ chức, doanh nghiệp sở hữu theo quy định.

 

d. Điều kiện tên miền khi xin Giấy phép mạng xã hội

  • Đối với tổ chức, doanh nghiệp không phải là cơ quan báo chí, dãy ký tự tạo nên tên miền không được giống hoặc trùng với tên cơ quan báo chí.
  • Trang thông tin điện tử tổng hợp và mạng xã hội của cùng một tổ chức, doanh nghiệp không được sử dụng cùng một tên miền.
  • Tên miền phải còn thời hạn sử dụng ít nhất là 06 (sáu) tháng tại thời điểm đề nghị cấp phép và phải tuân thủ theo đúng quy định của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định về quản lý và sử dụng tài nguyên Internet.

QUÝ KHÁCH HÀNG CÓ NHU CẦU ĐĂNG KÝ GIẤY PHÉP MẠNG XÃ HỘI TRỰC TUYẾN XIN GỌI: 0908134772

4.  Tài liệu và hồ sơ cần thiết cho việc Đăng ký mạng xã hội trực tuyến:

–  Đơn đề nghị cấp giấy phép thiết lập mạng xã hội;

–  Bản sao có chứng thực một trong các loại giấy tờ:

+  Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp;

+  Giấy chứng nhận đầu tư;

+  Quyết định thành lập (đối với tổ chức không phải doanh nghiệp).

+  Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy chứng nhận đầu tư, Quyết định thành lập phải có ngành, nghề, lĩnh vực kinh doanh hoặc chức năng, nhiệm vụ phù hợp với loại hình dịch vụ mạng xã hội dự định cung cấp.

–  Bằng tốt nghiệp đại học hoặc tương đương trở lên (bản sao có chứng thực) và sơ yếu lý lịch của người chịu trách nhiệm quản lý nội dung có xác nhận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, có ảnh và dấu giáp lai.

–  Đề án hoạt động có chữ ký, dấu của người đứng đầu tổ chức, doanh nghiệp đề nghị cấp giấy phép.

Đề án bao gồm các nội dung chính:

+  Phương thức tổ chức mạng xã hội, các loại hình dịch vụ, phạm vi, lĩnh vực thông tin trao đổi;

+  Phương án tổ chức, nhân sự, kỹ thuật, quản lý thông tin, tài chính nhằm bảo đảm hoạt động của mạng xã hội phù hợp với các quy định;

+  Địa điểm đặt hệ thống máy chủ tại Việt Nam.

– Thỏa thuận cung cấp và sử dụng dịch vụ mạng xã hội phải có tối thiểu các nội dung sau:

+  Các nội dung cấm trao đổi, chia sẻ trên mạng xã hội;

+  Quyền, trách nhiệm của người sử dụng dịch vụ mạng xã hội;

+  Quyền, trách nhiệm của tổ chức, doanh nghiệp thiết lập mạng xã hội;

+  Cơ chế xử lý đối với thành viên vi phạm thỏa thuận cung cấp và sử dụng dịch vụ mạng xã hội;

+  Cảnh báo cho người sử dụng các rủi ro khi lưu trữ, trao đổi và chia sẻ thông tin trên mạng;

+  Cơ chế giải quyết khiếu nại, tranh chấp giữa các thành viên mạng xã hội với tổ chức, doanh nghiệp thiết lập mạng xã hội hoặc với tổ chức, cá nhân khác;

+  Công khai việc có hay không thu thập, xử lý các dữ liệu cá nhân của người sử dụng dịch vụ trong thỏa thuận cung cấp và sử dụng dịch vụ mạng xã hội;

+  Chính sách bảo vệ thông tin cá nhân, thông tin riêng của người sử dụng dịch vụ mạng xã hội.

 

5. Thời gian cho việc xin Giấy phép mạng xã hội trực tuyến

Trong thời hạn 30 (ba mươi) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Cục Phát thanh, truyền hình và thông tin điện tử thẩm định, trình Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông cấp giấy phép. Trường hợp từ chối, Cục Phát thanh, truyền hình và thông tin điện tử có văn bản trả lời, nêu rõ lý do

 

6. Các công việc được thực hiện bởi Luật Hoàng Phi

  • Tư vấn các vấn đề liên quan đến việc xin giấy phép mạng xã hội
  • Soạn thảo hồ sơ và tài liệu cần thiết cho việc xin giấy phép mạng xã hội
  • Thay mặt khách hàng nộp hồ sơ tại cơ quan cấp phép
  • Thay mặt khách hàng trao đổi với chuyên viên phụ trách hồ sơ trong trường hợp hồ sơ cần chỉnh sửa, bổ sung
  • Thay mặt khách hàng nhận kết quả và bàn giao lại cho khách hàng

 

 

CÁC VẤN ĐỀ KHÁC LIÊN QUAN ĐẾN GIẤY PHÉP MẠNG XÃ HỘI

1. Sửa đổi, bổ sung, gia hạn, cấp lại giấy phép thiếp lập trang thông tin điện tử tổng hợp

Cơ quan có thẩm quyền cấp phép theo quy định tại khoản 7, 8, 9 Điều 23 Nghị định số 72/2013/NĐ-CP và Điều 7 Thông tư 09, có thẩm quyền quyết định việc sửa đổi, bổ sung, cấp lại, gia hạn, thu hồi giấy phép.

 

2. Thủ tục sửa đổi, bổ sung giấy phép

a) Tổ chức, doanh nghiệp có giấy phép thiết lập trang thông tin điện tử tổng hợp, mạng xã hội phải làm thủ tục sửa đổi, bổ sung giấy phép trong những trường hợp sau:

  • Thay đổi tên, địa chỉ trụ sở chính của tổ chức, doanh nghiệp;
  • Thay đổi tên miền;
  • Thay đổi địa điểm đặt máy chủ tại Việt Nam;
  • Thay đổi phạm vi cung cấp thông tin, dịch vụ;
  • Thay đổi nhân sự chịu trách nhiệm chính;
  • Thay đổi, bổ sung lĩnh vực thông tin cung cấp đối với trang thông tin điện tử tổng hợp; loại hình dịch vụ mạng xã hội đối với mạng xã hội.

b) Tổ chức, doanh nghiệp gửi văn bản đề nghị nêu rõ nội dung, lý do cần sửa đổi, bổ sung và các tài liệu chứng minh có liên quan đến cơ quan cấp giấy phép.

c) Trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền cấp phép thẩm định, cấp sửa đổi, bổ sung giấy phép đã cấp. Trường hợp từ chối, cơ quan cấp giấy phép có văn bản trả lời, nêu rõ lý do.

 

3. Gia hạn giấy phép

a) 30 (ba mươi) ngày trước khi hết hạn giấy phép, tổ chức, doanh nghiệp muốn gia hạn giấy phép đã được cấp, gửi văn bản đề nghị gia hạn, nêu rõ thời hạn gia hạn kèm theo bản sao giấy phép đã cấp đến cơ quan cấp giấy phép.

b) Trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền cấp phép thẩm định, cấp gia hạn giấy phép đã cấp. Trường hợp từ chối, cơ quan cấp giấy phép có văn bản trả lời, nêu rõ lý do.

c) Giấy phép được gia hạn không quá 02 (hai) lần; mỗi lần không quá 02 (hai) năm.

 

4. Cấp lại giấy phép

a) Trường hợp giấy phép bị mất hoặc bị hư hỏng không còn sử dụng được, tổ chức, doanh nghiệp có giấy phép gửi văn bản đề nghị cấp lại giấy phép đến cơ quan cấp giấy phép. Văn bản đề nghị phải nêu rõ số giấy phép, ngày cấp của giấy phép đã cấp và lý do đề nghị cấp lại giấy phép. Trường hợp giấy phép bị hư hỏng thì phải gửi kèm theo bản giấy phép bị hư hỏng

b) Trong thời hạn 10 (mười) ngày làm việc, kể từ này nhận được văn bản đề nghị, cơ quan cấp giấy phép xem xét, cấp lại giấy phép. Trường hợp từ chối, cơ quan cấp giấy phép có văn bản trả lời, nêu rõ lý do.