Thủ tục xin giấy phép mạng xã hội

Một trang mạng xã hội hoạt động hợp pháp phải được cấp giấy phép mạng xã hội. Luật Tiền Phong xin tư vấn thủ tục xin giấy phép mạng xã hội trực tuyến như sau:

Thủ tục xin giấy phép mạng xã hội 2016

1. Điều kiện cấp giấy phép mạng xã hội

Để được cấp giấy phép mạng xã hội trực tuyến cần đáp ứng các điều kiện được quy định tại khoản 5 Điều 23 Nghị định 72/2013/NĐ-CP về quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ internet và thông tin trên mạng:

2. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép mạng xã hội trực tuyến

Căn cứ Điều 6 Thông tư  09/2014/TT-BTTTT quy định chi tiết về hoạt động quản lý, cung cấp, sử dụng thông tin trên trang thông tin điện tử và mạng xã hộị hồ sơ đề nghị cấp giấy phép thiết lập mạng xã hội gồm có:

– Đơn đề nghị cấp giấy phép thiết lập mạng xã hội theo mẫu của Bộ Thông tin và Truyền thông (mẫu 02).

– Bản sao có chứng thực một trong các loại giấy tờ: Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (đối với doanh nghiệp thành lập theo Luật Doanh nghiệp); Giấy chứng nhận đầu tư (đối với doanh nghiệp thành lập theo Luật Đầu tư); Quyết định thành lập (đối với tổ chức không phải doanh nghiệp).

Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy chứng nhận đầu tư, Quyết định thành lập phải có ngành, nghề, lĩnh vực kinh doanh hoặc chức năng, nhiệm vụ phù hợp với loại hình dịch vụ mạng xã hội dự định cung cấp.

– Bằng tốt nghiệp đại học hoặc tương đương trở lên (bản sao có chứng thực) và sơ yếu lý lịch của người chịu trách nhiệm quản lý nội dung có xác nhận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, có ảnh và dấu giáp lai.

– Đề án hoạt động có chữ ký, dấu của người đứng đầu tổ chức, doanh nghiệp đề nghị cấp giấy phép. Đề án bao gồm các nội dung chính:

+ Phương thức tổ chức mạng xã hội, các loại hình dịch vụ, phạm vi, lĩnh vực thông tin trao đổi.

+ Phương án tổ chức, nhân sự, kỹ thuật, quản lý thông tin, tài chính nhằm bảo đảm hoạt động của mạng xã hội phù hợp với các quy định tại khoản 5 Điều 23 Nghị định số 72/2013/NĐ-CP và đáp ứng các điều kiện quy định tại các Điều 3, 4, 5 của Thông tư 09/2014/TT-BTTTT.

+ Địa điểm đặt hệ thống máy chủ tại Việt Nam.

– Thỏa thuận cung cấp và sử dụng dịch vụ mạng xã hội phải có tối thiểu các nội dung sau:

+ Các nội dung cấm trao đổi, chia sẻ trên mạng xã hội.

+ Quyền, trách nhiệm của người sử dụng dịch vụ mạng xã hội.

+ Quyền, trách nhiệm của tổ chức, doanh nghiệp thiết lập mạng xã hội.

+ Cơ chế xử lý đối với thành viên vi phạm thỏa thuận cung cấp và sử dụng dịch vụ mạng xã hội.

+ Cảnh báo cho người sử dụng các rủi ro khi lưu trữ, trao đổi và chia sẻ thông tin trên mạng.

+ Cơ chế giải quyết khiếu nại, tranh chấp giữa các thành viên mạng xã hội với tổ chức, doanh nghiệp thiết lập mạng xã hội hoặc với tổ chức, cá nhân khác.

+ Công khai việc có hay không thu thập, xử lý các dữ liệu cá nhân của người sử dụng dịch vụ trong thỏa thuận cung cấp và sử dụng dịch vụ mạng xã hội.

+ Chính sách bảo vệ thông tin cá nhân, thông tin riêng của người sử dụng dịch vụ mạng xã hội.

3.Trình tự thực hiện xin cấp Giấy phép mạng xã hội trực tuyến

– Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép được gửi trực tiếp hoặc qua đường bưu điện đến Cục Phát thanh, truyền hình và thông tin điện tử.

– Trong thời hạn 30 (ba mươi) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Cục Phát thanh, truyền hình và thông tin điện tử thẩm định, trình Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông cấp giấy phép. Trường hợp từ chối, Cục Phát thanh, truyền hình và thông tin điện tử có văn bản trả lời, nêu rõ lý do.

4. Cơ quan có thẩm quyền

Bộ Thông tin và Truyền thông có thẩm quyền quyết định theo quy định tại Nghị định72/2013/NĐ-CP quản lý, cung cấp,sử dụng dịch vụ internet và thông tin trên mạng.

TƯ VẤN XIN GIẤY PHÉP : 0908134772 Mr Mười